Thành Đầu Thổ (Đất trên thành)
Thành Đầu Thổ là mệnh của những người sinh vào các năm sau đây:
- 1938 (Mậu Dần), thuộc Dương Thổ.
- 1939 (Kỷ Mão), thuộc Âm Thổ.
- 1998 (Mậu Dần), thuộc Dương Thổ.
- 1999 (Kỷ Mão), thuộc Âm Thổ.
Thành Đầu Thổ, nghĩa là đất trên thành, tượng trưng cho sự vững chãi, bền bỉ và khả năng bảo vệ. Đây là một trong sáu nạp âm thuộc mệnh Thổ, mang ý nghĩa của sự kiên cố, khả năng bảo vệ và chống đỡ mọi thử thách. Những người thuộc nạp âm này thường toát lên sự mạnh mẽ và ổn định cả trong tính cách lẫn cuộc sống.
Đặc điểm, tính cách của người mệnh Thành Đầu Thổ
Ưu điểm
- Kiên định và đáng tin cậy: Họ là người sống nguyên tắc, giữ lời hứa, và luôn bảo vệ những điều mình trân trọng.
- Tinh thần trách nhiệm cao: Họ sẵn sàng đứng ra gánh vác trách nhiệm và không bao giờ bỏ dở công việc giữa chừng.
- Tính cách mạnh mẽ và quyết đoán: Khi đã quyết định điều gì, họ rất ít khi thay đổi.
Nhược điểm
- Cứng nhắc, bảo thủ: Họ đôi khi thiếu linh hoạt trong cách xử lý vấn đề hoặc không dễ dàng tiếp thu ý kiến mới.
- Quá thực tế: Ít khi mơ mộng hoặc chạy theo những điều không rõ ràng, khiến họ dễ bỏ lỡ cơ hội sáng tạo.
Công việc, sự nghiệp
Với tính cách kiên định và khả năng tổ chức tốt, người mệnh Thành Đầu Thổ phù hợp với các công việc liên quan đến quản lý, hành chính, hoặc các ngành cần sự bảo vệ, an ninh. Đặc biệt họ là những người không thích rủi ro, vì vậy thành công thường đến từ những bước đi chậm rãi nhưng chắc chắn. Họ có thể không đạt được thành tựu lớn ngay lập tức, nhưng lại có sự nghiệp bền vững và ổn định.
Một số công việc phù hợp cho mệnh Thành Đầu Thổ
- Bất động sản, xây dựng.
- Quản lý, giáo viên, hoặc các ngành nghề hành chính.
- Các công việc liên quan đến đất đai, bảo vệ hoặc kiến tạo.
Thành Đầu Thổ hợp mệnh nào?
Mệnh Thành Đầu Thổ hợp với những mệnh có mối quan hệ tương sinh hoặc tỷ hòa với nó. Trong các quan hệ tương sinh thì tương sinh nhập có lợi hơn tương sinh xuất.
Tương sinh nhập
Tương sinh nhập xảy ra khi Thành Đầu Thổ gặp mệnh Hỏa. Do Hỏa sinh Thổ nên đây là mối quan hệ rất có lợi cho Thành Đầu Thổ. Dưới đây là danh sách tất cả các mệnh Hỏa để bạn tham khảo:
- Mệnh Sơn Đầu Hỏa sinh các năm 1934, 1935, 1994, 1995
- Mệnh Tích Lịch Hỏa sinh các năm 1948, 1949, 2008, 2009
- Mệnh Sơn Hạ Hỏa sinh các năm 1956, 1957, 2016, 2017
- Mệnh Phú Đăng Hỏa sinh các năm 1964, 1965, 2024, 2025
- Mệnh Thiên Thượng Hỏa sinh các năm 1978, 1979
- Mệnh Lư Trung Hỏa sinh các năm 1926, 1927, 1986, 1987
Tương sinh xuất
Tương sinh xuất xảy ra khi Thành Đầu Thổ gặp mệnh Kim. Do Thổ sinh Kim nên Kim có lợi nhiều hơn, còn Thành Đầu Thổ có sự hao tổn. Dưới đây là danh sách tất cả các mệnh Kim để bạn tham khảo:
- Mệnh Kiếm Phong Kim sinh các năm 1932, 1933, 1992, 1993
- Mệnh Bạch Lạp Kim sinh các năm 1940, 1941, 2000, 2001
- Mệnh Sa Trung Kim sinh các năm 1954, 1955, 2014, 2015
- Mệnh Kim Bạch Kim sinh các năm 1962, 1963, 2022, 2023
- Mệnh Thoa Xuyến Kim sinh các năm 1970, 1971, 2030, 2031
- Mệnh Hải Trung Kim sinh các năm 1924, 1925, 1984, 1985
Mệnh tỷ hòa
Mệnh tỷ hòa xảy ra khi Thành Đầu Thổ gặp mệnh Thổ đối cực với mình. Nghĩa là khi Thành Đầu Thổ (âm) gặp Dương Thổ hoặc khi Thành Đầu Thổ (dương) gặp Âm Thổ. Bạn có thể tra cứu tất cả các mệnh Thổ để biết trong các năm sinh ứng với mệnh Thổ, tuổi nào là Dương Thổ, tuổi nào là Âm Thổ.
Thành Đầu Thổ khắc mệnh nào?
Mệnh Thành Đầu Thổ khắc với những mệnh có mối quan hệ tương khắc hoặc tương tranh với nó. Trong các quan hệ tương khắc thì tương khắc nhập kỵ hơn tương khắc xuất.
Tương khắc nhập xảy ra khi Thành Đầu Thổ gặp mệnh Mộc. Do Mộc khắc Thổ nên đây là mối quan hệ rất bất lợi cho Thành Đầu Thổ.
Tương khắc xuất xảy ra khi Thành Đầu Thổ gặp mệnh Thủy. Do Thổ khắc Thủy nên tuy không hoàn toàn bất lợi như tương khắc nhập, sẽ có những hao tổn và cản trở cho Thành Đầu Thổ trong mối quan hệ này.
Tương tranh xảy ra khi Thành Đầu Thổ gặp mệnh Thổ đồng cực với mình. Nghĩa là khi Thành Đầu Thổ (dương) gặp Dương Thổ hoặc khi Thành Đầu Thổ (âm) gặp Âm Thổ. Bạn có thể tra cứu tất cả các mệnh Thổ để biết trong các năm sinh ứng với mệnh Thổ, tuổi nào là Dương Thổ, tuổi nào là Âm Thổ.