Tuổi Mậu Tý 1948
- Mậu Tý: Mậu là Thiên can, Tý là Địa chi.
- Sinh năm: 1948 âm lịch (10/2/1948 đến 28/1/1949 dương lịch).
- Tuổi mụ: 77 tuổi (đến năm 2024 âm lịch hiện tại).
- Cầm tinh: Con Chuột (Tý).
- Hình tượng: Thương Nội Chi Thử (Chuột trong kho).
- Mệnh: Dương Hỏa, nạp âm Tích Lịch Hỏa.
Mệnh tuổi Mậu Tý 1948
Về ngũ hành, tuổi Mậu Tý 1948 mang mệnh Hỏa, phân loại Tích Lịch Hỏa. Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) còn gọi là ngũ hành nạp âm của tuổi Mậu Tý. Về âm dương, Mậu Tý là Dương, do đó mệnh của Mậu Tý được ghi đầy đủ là Dương Hỏa.
- Tương sinh: Mộc, Thổ. Mộc sinh Hỏa và Hỏa sinh Thổ.
- Tương khắc: Thủy, Kim. Thủy khắc Hỏa và Hỏa khắc Kim.
Trong các mối quan hệ sinh khắc kể trên thì Mộc và Thủy là rất quan trọng đối với mệnh của Mậu Tý 1948 trong ứng dụng phong thủy cũng như trong đánh giá mối quan hệ với các tuổi khác. Mộc là tương sinh nhập, tốt nhất. Thủy là tương khắc nhập, kỵ nhất.
Mệnh Tích Lịch Hỏa
Tích Lịch Hỏa là dạng lửa phát sinh từ tia chớp trong cơn giông bão. Năng lượng này mạnh mẽ, bùng nổ, thể hiện sức mạnh thiên nhiên không thể kiểm soát. Người mang mệnh Tích Lịch Hỏa thường mang tiềm năng lớn, nếu biết kiểm soát cảm xúc và tận dụng điểm mạnh, họ sẽ đạt được thành công vang dội trong cuộc sống.
Bài chi tiết: Tích Lịch Hỏa, mệnh tuổi Mậu Tý 1948
Màu sắc hợp và kỵ cho tuổi 1948
- Hợp màu xanh lá cây, đỏ, hồng, cam, tím (các màu thuộc hành Mộc và Hỏa).
- Kỵ màu xanh dương, đen (thuộc hành Thủy).
Tuổi 1948 trong năm 2024
Nam mạng
Thái Dương
Sao chiếu mệnh
Thiên La
Hạn trong năm
Tam Tai năm 3
Hạn Tam Tai năm cuối
Nhì Nghi
Cung Nghi, làm nhà tốt
Can phá
Thiên can tương phá
Tam hợp
Thân - Tý - Thìn
Ngũ hành tương tranh
Lưỡng Hỏa hỏa diệt
Nhân công chiết tuyết
Cung vận xấu
Kê giáp viên
Gà về vườn
Nữ mạng
Thổ Tú
Sao chiếu mệnh
Diêm Vương
Hạn trong năm
Tam Tai năm 3
Hạn Tam Tai năm cuối
Nhì Nghi
Cung Nghi, làm nhà tốt
Can phá
Thiên can tương phá
Tam hợp
Thân - Tý - Thìn
Ngũ hành tương tranh
Lưỡng Hỏa hỏa diệt
Nhân công chiết tuyết
Cung vận xấu
Kê giáp viên
Gà về vườn
Tuổi 1948 trong năm 2025
Nam mạng
Vân Hớn
Sao chiếu mệnh
Địa Võng
Hạn trong năm
Kim Lâu tử
Hại cho con cái
Tam Địa Sát
Cung Địa Sát, kỵ làm nhà
Tuế Lộc
Thiên can lộc
Ngũ hành tỷ hòa
Lưỡng Hỏa thành viêm
Thiên ôn, thiên hỏa
Cung vận xấu
Hầu thực quả
Khỉ ăn hoa quả, trái cây
Nữ mạng
La Hầu
Sao chiếu mệnh
Địa Võng
Hạn trong năm
Kim Lâu tử
Hại cho con cái
Tam Địa Sát
Cung Địa Sát, kỵ làm nhà
Tuế Lộc
Thiên can lộc
Ngũ hành tỷ hòa
Lưỡng Hỏa thành viêm
Thiên ôn, thiên hỏa
Cung vận xấu
Hầu thực quả
Khỉ ăn hoa quả, trái cây
1948 hợp tuổi nào?
Nếu chỉ xét về con giáp thì tuổi Mậu Tý 1948 hợp với các tuổi nằm trong bộ tam hợp Thân - Tý - Thìn, ngoài ra còn có Sửu là nhị hợp với Tý. Tuy nhiên để tính kỹ thì cần phải kết hợp thêm các yếu tố thiên can và ngũ hành.
Dưới đây là một số tuổi được tính toán là có thể hợp và có thể có lợi cho tuổi 1948, tốt xấu đúng sai tới mức độ nào là do bạn tự chiêm nghiệm và đánh giá.
Mậu Thìn 1928, 1988
Tam hợp
Thân - Tý - Thìn
Ngũ hành tương sinh
Sinh nhập, tốt
Kỷ Tỵ 1929, 1989
Can lộc
Thiên can lộc
Ngũ hành tương sinh
Sinh nhập, tốt
Quý Mùi 1943, 2003
Can hợp
Thiên can tương hợp
Ngũ hành tương sinh
Sinh nhập, tốt
Kỷ Sửu 1949, 2009
Lục hợp
Địa chi hợp
Ngũ hành tỷ hòa
Lưỡng Hỏa thành viêm
Tân Sửu 1961, 2021
Lục hợp
Địa chi hợp
Ngũ hành tương sinh
Sinh xuất, có hao tổn
Ất Tỵ 1965, 2025
Can lộc
Thiên can lộc
Ngũ hành tỷ hòa
Lưỡng Hỏa thành viêm
Mậu Thân 1968, 2028
Tam hợp
Thân - Tý - Thìn
Ngũ hành tương sinh
Sinh xuất, có hao tổn
Quý Sửu 1973
Can hợp
Thiên can tương hợp
Lục hợp
Địa chi hợp
Ngũ hành tương sinh
Sinh nhập, tốt
Bính Thìn 1976
Tam hợp
Thân - Tý - Thìn
Ngũ hành tương sinh
Sinh xuất, có hao tổn
Đinh Tỵ 1977
Can lộc
Thiên can lộc
Ngũ hành tương sinh
Sinh xuất, có hao tổn
Canh Thân 1980
Tam hợp
Thân - Tý - Thìn
Ngũ hành tương sinh
Sinh nhập, tốt
1948 kỵ tuổi nào
Dưới đây là một số tuổi được tính toán là có thể kỵ và có thể bất lợi cho tuổi 1948, tốt xấu đúng sai tới mức độ nào là do bạn tự chiêm nghiệm và đánh giá.
Giáp Tý 1984
Can phá
Thiên can tương phá
Ngũ hành tương khắc
Khắc xuất, có hao tổn
Giáp Tuất 1934, 1994
Can phá
Thiên can tương phá
Ngũ hành tương tranh
Lưỡng Hỏa hỏa diệt
Bính Tý 1936, 1996
Ngũ hành tương khắc
Khắc nhập, xấu
Giáp Thân 1944, 2004
Can phá
Thiên can tương phá
Tam hợp
Thân - Tý - Thìn
Ngũ hành tương khắc
Khắc nhập, xấu
Ất Dậu 1945, 2005
Ngũ hành tương khắc
Khắc nhập, xấu
Giáp Ngọ 1954, 2014
Can phá
Thiên can tương phá
Tứ hành xung
Tý - Ngọ, Mão - Dậu
Ngũ hành tương khắc
Khắc xuất, có hao tổn
Bính Ngọ 1966, 2026
Tứ hành xung
Tý - Ngọ, Mão - Dậu
Ngũ hành tương khắc
Khắc nhập, xấu
Đinh Mùi 1967, 2027
Ngũ hành tương khắc
Khắc nhập, xấu
Giáp Dần 1974
Can phá
Thiên can tương phá
Ngũ hành tương khắc
Khắc nhập, xấu
Ất Mão 1975
Ngũ hành tương khắc
Khắc nhập, xấu
Mậu Ngọ 1978
Tứ hành xung
Tý - Ngọ, Mão - Dậu
Ngũ hành tương tranh
Lưỡng Hỏa hỏa diệt
Nhâm Tuất 1982
Ngũ hành tương khắc
Khắc nhập, xấu
Sao hạn tuổi Mậu Tý 1948
Bảng dưới đây liệt kê các sao chiếu mệnh và niên hạn tuổi Mậu Tý 1948 trong 5 năm (năm hiện tại và 4 năm tiếp theo) để bạn tiện theo dõi.
Bảng sao hạn tuổi 1948 nam mạng
- Năm 2024
- Thái Dương
- Thiên La
- Năm 2025
- Vân Hớn
- Địa Võng
- Năm 2026
- Kế Đô
- Diêm Vương
- Năm 2027
- Thái Âm
- Diêm Vương
- Năm 2028
- Mộc Đức
- Huỳnh Tuyền
Bảng sao hạn tuổi 1948 nữ mạng
- Năm 2024
- Thổ Tú
- Diêm Vương
- Năm 2025
- La Hầu
- Địa Võng
- Năm 2026
- Thái Dương
- Thiên La
- Năm 2027
- Thái Bạch
- Thiên La
- Năm 2028
- Thủy Diệu
- Toán Tận
Tam Tai tuổi Mậu Tý 1948
Tam Tai là chu kỳ 3 năm chịu hạn liên tiếp của tuổi, và cứ cách 12 năm thì chu kỳ này sẽ lặp lại một lần. Mỗi chu kỳ gồm có năm hạn đầu, năm hạn giữa và năm hạn cuối. Năm giữa chịu hạn nặng nhất, năm cuối nhẹ nhất.
Theo cách tính năm tam tai thì tuổi Mậu Tý 1948 chịu hạn tam tai trong những năm sau đây (chúng tôi in đậm năm giữa để bạn lưu ý đó là năm nặng nhất trong một chu kỳ 3 năm):
- 2022, 2023, 2024
- 2034, 2035, 2036
- 2046, 2047, 2048
Năm hạn Thái Tuế tuổi Mậu Tý 1948
Thái Tuế có các loại: Trị Thái Tuế, Xung Thái Tuế, Phá Thái Tuế, Hình Thái Tuế, Hại Thái Tuế. Trong đó Trị Thái Tuế (hay còn gọi là Trực Thái Tuế) và Xung Thái Tuế là những năm hạn rất nặng và theo kinh nghiệm dân gian thì người ta thường tránh thực hiện những công việc quan trọng vào những năm phạm 2 hạn này.
Dưới đây là 5 năm phạm Thái Tuế gần nhất của tuổi 1948:
- 2026, năm Bính Ngọ, Xung Thái Tuế
- 2027, năm Đinh Mùi, Hại Thái Tuế
- 2029, năm Kỷ Dậu, Phá Thái Tuế
- 2032, năm Nhâm Tý, Trị Thái Tuế
- 2035, năm Ất Mão, Hình Thái Tuế
Các năm Kim Lâu của tuổi Mậu Tý 1948
Tứ Kim Lâu (4 loại Kim Lâu) gồm có: Thân, Thê, Tử, Súc. Thân là bản thân mình. Thê là vợ mình. Tử là con cái mình. Súc là gia súc, con vật mình nuôi. Tín ngưỡng người Việt cho rằng nếu tiến hành những việc trọng đại vào năm Kim Lâu nào thì sẽ gây khó khăn, cản trở cho đối tượng tương ứng. Nếu bạn chưa kết hôn thì bỏ qua Kim Lâu thê, chưa có con thì bỏ qua Kim Lâu tử, không làm nghề chăn nuôi gia súc hoặc nuôi thú cưng trong nhà thì bỏ qua Kim Lâu súc.
Lưu ý: Đối với nữ không tính Kim Lâu thê.
- Kim Lâu tử: 2025, 2034, 2043.
- Kim Lâu súc: 2027, 2036, 2045.
- Kim Lâu thân: 2029, 2038, 2047.
- Kim Lâu thê: 2031, 2040.
Hoang Ốc và năm làm nhà đẹp của tuổi Mậu Tý 1948
Hoang Ốc có sáu cung (lục cung), mỗi tuổi ứng với một cung khác nhau. Nếu gặp năm ứng với 1 trong 3 cung tốt là Kiết, Nghi, Tấn Tài thì người ta chọn năm đó để khởi công xây nhà; ngược lại nếu gặp năm mà rơi vào 1 trong 3 cung xấu là Địa Sát, Thọ Tử, Hoang Ốc thì không nên làm nhà hoặc nếu nhất định phải làm thì gia chủ nên mượn người có cung đẹp để nhờ đứng tên.
Các cung Hoang Ốc của tuổi 1948 cho 10 năm tiếp theo được tính sẵn trong bảng dưới đây.
- 2024: Nhì Nghi
- 2025: Tam Địa Sát
- 2026: Tứ Tấn Tài
- 2027: Nhì Nghi
- 2028: Tam Địa Sát
- 2029: Tứ Tấn Tài
- 2030: Ngũ Thọ Tử
- 2031: Lục Hoang Ốc
- 2032: Nhất Kiết
- 2033: Nhì Nghi